PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FIRSTTRUE
Công ty Nhất Thật xin hân hạnh gửi đến Quý khách hàng lời chào trân trọng nhất
Nhất Thật là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp toàn diện về CNTT cho các doanh nghiệp theo nhiều ngành nghề khác nhau. Được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư phần mềm và chuyên viên tư vấn, cộng với khả năng cập nhật công nghệ mới và chất lượng phục vụ hoàn hảo, chúng tôi sẽ luôn tạo nên sự hài lòng – tin tưởng nơi Quý khách hàng.
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công cụ để hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản trị, giảm thiểu tối đa thời gian xử lý nghiệp vụ, chúng tôi đã thiết kế một hệ thống phần mềm đáp ứng các tiêu chuẩn do cơ quan Nhà nước ban hành và chuyên nghiệp trong việc thiết kế theo đặc thù quản lý riêng của từng doanh nghiệp. Sử dụng các công cụ thiết kế - phát triển đạt chuẩn công nghệ
Với phương châm phục vụ “…nâng cao nguồn lực doanh nghiệp”, hy vọng trong tương lai gần đây Quý doanh nghiệp cũng sẽ trở thành một trong những khách hàng thành công, thân thiết của chúng tôi
Hệ thống sản phẩm của Firstttrue
eFirstTrue Hệ phần mềm Quản trị tổng thể doanh nghiệp
FirstTrue-ACC Phần mềm Quản lý Tài chính Kế toán
FirstTrue-HRP Phần mềm Quản lý Nhân sự tiền lương
FirstTrue-SALES Phần mềm Quản lý Bán hàng
FirstTrue-INV Phần mềm Quản lý Kho – Vật tư
FirstTrue-PRODUCT Phần mềm Quản lý Kế hoạch - Sản xuất
FirstTrue-CM Phần mềm Quản lý Hợp đồng
FirstTrue-EXIM Phần mềm Quản lý Xuất nhập khấu
FirstTrue-CRM Phần mềm Quản lý Quan hệ khách hàng
FirstTrue-SM Phần mềm Quản lý Cổ phần - Cổ đông
FirstTrue-WEB Thiết kế WEBSITE, thương mại điện tử
…Thực hiện các chương trình theo đơn đặt hàng đặc thù của từng doanh nghiệp.
Phần mềm Quản lý Tài chính Kế toán gồm:
4 NHÓM PHÂN HỆ -17 PHẦN HÀNH NGHIỆP VỤ CHI TIẾT TRONG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Nhóm 1: Quản lý tài chính (Finance Management)
Kế toán tổng hợp & Báo cáo tài chính
Kế toán thuế
Quản lý vốn bằng tiền
Quản lý công nợ phải thu
Quản lý công nợ phải trả
Quản lý Tài sản cố định
Nhóm 2: Quản lý cung ứng (Logictics Management)
Quản lý Mua hàng
Quản lý Bán hàng
Quản lý Hàng tồn kho
Nhóm 3: Quản lý sản xuất (Manufacturing Management)
Quản lý Sản xuất
Quản lý Định mức
Quản lý Chi phí
Quản lý Đơn hàng – Hợp đồng
Tính giá thành sản phẩm
Nhóm 4: Quản trị thông tin (Information Management)
Hệ thông tin quản trị phục vụ lãnh đạo
Quản trị hệ thống
Hợp nhất dữ liệu từ các đơn vị thành viên
NHÓM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN TỔNG HỢP (General Ledger):
ĐẶC ĐIỂM:
· Tổng hợp số liệu chi tiết từ tất cả các phân hệ liên quan
· Lên sổ sách và báo cáo kế toán
· Lập báo cáo tài chính
· Phân tích tình hình kinh doanh và tài chính phục vụ công tác quản trị
· Tính đơn giá vốn hàng xuất kho
· Tự động kết chuyển số dư sang kỳ số liệu tiếp theo
· Tính chênh lệch tỷ giá tự động theo các phương pháp: Thực tế, Hạch toán, Thực tế - hạch toán, Bình quân thời điểm
· Khai báo số dư đầu kỳ
· Hệ thống cho phép người dung chủ động khai báo các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ tùy theo loại hình và hình thức quản trị của riêng doanh nghiệp. Các hình thức kết chuyển như: kết chuyển toàn bộ, kết chuyển theo định mức, theo tỷ lệ phần trăm…
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
· Cập nhật các bảng phân bổ chi phí (lương, điện, nước, chi phí chung,…)
· Tự động thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí theo từng công đoạn sản xuất
· Tự động thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ về chi phí bán hàng, chi phí quản lý, giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, chi phí và doanh thu khác, Cập nhật các bút toán điều chỉnh, phân bổ, kết chuyển, khóa sổ cuối kỳ
· Các bút toán bù trừ công nợ, bút toán nhật ký, chứng từ ghi sổ
Hình thức ghi sổ kế toán:
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tổng hợp và báo cáo tài chính:
· Các chức năng tạo lập báo cáo và cho phép nhà quản trị tự thiết lập các điều kiện tập hợp số liệu cho từng chỉ tiêu trong báo sẽ giúp ích cho doanh nghiệp, người dùng chủ động thay đổi báo biểu một cách nhanh chóng mỗi khi báo cáo tài chính có sự thay đổi mà không cần nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên kỹ thuật.
· Báo cáo thuế.
· Bảng cân đối số phát sinh.
· Bảng cân đối kế toán.
· Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
· Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: trực tiếp / gián tiếp.
· Thuyết minh báo cáo tài chính: các chỉ tiêu tài chính kế toán.
KẾ TOÁN THUẾ (Tax Accounting):
ĐẶC ĐIỂM:
· Lập báo cáo thuế theo mẫu biểu mới nhất của Bộ Tài chính và Cục thuế.
· Tính và hạch toán các bút toán thuế như:
Thuế GTGT
Thuế Nhập khẩu
Thuế Xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế TNDN…
BÁO CÁO:
· Bảng kê hóa đơn GTGT mua vào
· Bảng kê hóa đơn GTGT bán ra
· Tờ khai thuế GTGT
· Quyết toán thuế GTGT
· … và các báo cáo thuế khác theo qui định
QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN (Cash Management):
ĐẶC ĐIỂM:
· Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư từ thời của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay của từng tài khoản ở từng ngân hàng.
· Quản lý các khoản tiền bằng tiền VNĐ và nguyên tệ gốc
· Kiểm tra số dư tức thời của từng tài khỏan vốn bằng tiền
· Theo dõi thanh toán thu chi các đối tượng như: khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, hợp đồng, hóa đơn, công trình…
· Theo dõi thanh toán theo các khoản mục chi phí
· Hiển thị số dư tức thời của từng tài khoản/ngân hàng ngay khi nhập liệu
Theo dõi khế ước vay (Hợp đồng tín dụng):
Đối với các nghiệp vụ phát sinh vay trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, chương trình hỗ trợ người dùng quản lý các khoản vay ngắn hạn, dài hạn trong phần mềm theo chi tiết từng khoản vay và từng lần thanh toán.
Hỗ trợ chức năng thông báo đối với những khoản vay đến hạn.
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
· Phiếu thu tiền mặt
· Phiếu thu ngân hàng
· Phiếu chi tiền mặt
· Phiếu chi ngân hàng
· Phiếu thanh toán tạm ứng
· Ủy nhiệm chi
BÁO CÁO:
· Sổ nhật ký thu
· Sổ nhật ký chi
· Sổ quỹ tiền mặt
· Sổ chi tiết TK tiền
· Sổ cái TK tiền
· Sổ chi tiết ngân hàng
· Bảng cân đối ngày TK tiền mặt
QUẢN LÝ CÔNG NỢ (Accounts Receiable / Payable):
ĐẶC ĐIỂM:
· Theo dõi thanh toán của từng khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, hợp đồng, hóa đơn, công trình.
· Theo dõi chi tiết công nợ của từng khách hàng/nhà cung cấp và hạn thanh toán của từng hóa đơn
· Phân tích việc mua hàng và công nợ phải trả nhà cung cấp, tính tuổi công nợ
· Theo dõi hạn mức tín dụng của từng đối tượng khách hàng
· Theo dõi các khoản vay (khế ước vay) và nhắc nợ đến hạn của từng khế ước ở từng ngân hàng
· Đánh giá khả năng thanh toán
· Các màn hình cảnh báo/nhắc nợ đối với công nợ đến hạn và quá hạn mỗi khi đăng nhập vào chương trình.
· Bút toán bù trừ công nợ.
Theo dõi công nợ chi tiết theo hóa đơn:
● Đối với một số đối tượng khách hàng/nhà cung cấp người dùng muốn quản lý công nợ theo hóa đơn. Phần mềm FirstTrue hỗ trợ rất tốt mục này bằng cách tự động tham chiếu những hóa đơn còn nợ khi thanh toán
Mặc định chương trình sẽ cấn trừ công nợ vào các hóa đơn nợ lâu nhất hay người dùng tự cấn trừ theo hóa đơn được chỉ định.
● Theo dõi công nợ theo hợp đồng/công trình XDCB. Ngoài theo dõi công nợ theo từng đối tượng, chương trình cho phép người dùng theo dõi theo từng hợp đồng hay công trình xây dựng cơ bản bằng cách khai báo các hợp đồng/công trình trong danh mục các yếu tố.
BÁO CÁO:
· Sổ chi tiết theo dõi công nợ theo khách hàng
· Sổ chi tiết công nợ theo hóa đơn
· Báo cáo công nợ theo hợp đồng/công trình
· Sổ tổng hợp công nợ
· Sổ cái TK công nợ
· Bảng đối chiếu công nợ
· Tính tuổi công nợ
· Báo cáo công nợ đến hạn
· Báo cáo công nợ quá hạn
· Báo cáo công nợ theo tỷ lệ
· Báo cáo công nợ vượt định mức nợ
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Fixed Assets):
ĐẶC ĐIỂM:
· Cho phép đăng kí nhiều phương pháp khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí theo mô hình riêng của từng doanh nghiệp.
· Theo dõi các thông tin chi tiết của từng tài sản
· Phương pháp khấu hao: khấu hao tuyến tính, khấu hao nhanh, khấu hao theo tỷ lệ, hay khấu hao thực tế, …
· Tự động cập nhật bút toán khấu hao và phân bổ khấu hao cuối kỳ.
· Xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, thời gian khấu hao, giá trị khấu hao, bộ phận sử dụng và mục đích sử dụng của từng loại TSCĐ.
· Tình hình tăng giảm và lý do tăng giảm TSCĐ
· Theo dõi TSCĐ vô hình: nhãn hiệu hàng hóa, chuyển giao công nghệ.
· Tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào các đối tượng sử dụng TSCĐ.
· Chuyển giao số liệu cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
· Theo dõi quá trình luân chuyển TSCĐ
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
· Cập nhật thêm mới TSCĐ
· Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ
· Nghiệp vụ tăng giảm giá trị TSCĐ
· Cập nhật khấu hao và tự động phân bổ khấu hao cuối kỳ
BÁO CÁO:
· Danh sách TSCĐ theo phòng ban / nguồn vốn / mục đích sử dụng
· Sổ chi tiết TSCĐ, thẻ TSCĐ
· Báo cáo khấu hao theo thời gian / loại tài sản/ nguồn vốn / bộ phận sử dụng
· Báo cáo tăng giảm TSCĐ
· Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
· Biên bản thanh lý TSCĐ
· Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ
NHÓM QUẢN LÝ CUNG ỨNG
QUẢN LÝ MUA HÀNG (Purchase Management):
ĐẶC ĐIỂM:
· Theo dõi mua hàng theo từng mặt hàng / nhóm hàng / KH / đơn đặt hàng / kho nhập
· Theo dõi chi phí mua hàng, hàng mua trả lại nhà cung cấp; mua trả chậm / tiền mặt
· Tính thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào
· Thực hiện các nghiệp vụ mua hàng nội địa, nhập khẩu
· Ghi nhận hóa đơn mua hàng, phiếu nhập chi phí mua hàng, phiếu xuất trả hàng…
· Liên kết số liệu với các phân hệ nghiệp vụ khác
Phân bổ chi phí mua hàng:
Đối với những chứng từ mua hàng có phát sinh chi phí mua hàng trực tiếp như: vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, phí hải quan… hệ thống cho phép người dùng lựa chọn hình thức phân bổ các chi phí này trực tiếp vào giá vốn nhập kho của từng mã hàng theo các phương pháp phân bổ như: theo tỷ lệ giá trị, theo số lượng hay người dùng tự chỉ định số tiền phân bổ vào từng mã hàng.
CHỨNG TỪ:
· Hóa đơn mua hàng nội địa
· Hóa đơn mua hàng nhập khẩu
· Phiếu xuất trả hàng cho nhà cung cấp
BÁO CÁO:
· Nhật ký mua hàng
· Sổ chi tiết mua hàng theo chứng từ / mặt hàng / nhóm hàng / nhà cung cấp / kho nhập
· Sổ tổng hợp mua hàng theo mặt hàng / nhóm hàng / nhà cung cấp
· Bảng kê mua hàng nông, lâm, thủy, hải sản trực tiếp
QUẢN LÝ BÁN HÀNG (Sales Management):
ĐẶC ĐIỂM:
· Theo dõi doanh thu bán hàng theo bộ phận kinh doanh / theo nhân viên bán hàng / theo vùng / theo mặt hàng / nhóm hàng / hợp đồng / theo đơn đặt hàng.
· Theo dõi hàng bán bị trả lại, hàng gửi bán (tại các đại lý, cửa hàng,…)
· Quản lý các phương thức bán hàng như: bán trực tiếp, bán gián tiếp, bán nội địa, xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác,…
· Theo dõi nghiệp vụ bán hàng theo hình thức trả chậm, thu tiền ngay, …
· Theo dõi dịch vụ kèm theo: vận chuyển, bốc xếp… hạn thanh toán của từng hóa đơn
· Tính thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
· Nhập hóa đơn bán hàng, phiếu nhập hàng bán bị trả lại, các chứng từ phải thu
· In trực tiếp hóa đơn bán hàng trên máy theo mẫu hóa đơn tài chính quy định của Nhà nước hay hóa đơn đặc thù của mỗi đơn vị
· Liên kết số liệu với các phân hệ như Hàng tồn kho, công nợ, thuế,…
Quản lý giá bán:
Đối với hệ thống phần mềm FirstTrue, việc nhập giá bán hàng hóa trong hóa đơn bán hàng được thực hiện theo nhiều cách:
Tự động cập nhật giá bán của từng mặt hàng theo danh mục đã khai báo
Người dùng tự nhập liệu mỗi lần xuất hóa đơn
Lưu ý:
ü Việc cập nhật tự động giá bán của từng mặt hàng nhất thiết phải có CSDL giá bán
ü Chương trình vẫn có thể cho phép nhập giá khác hay khóa mục nhập giá bán nếu nhà quản trị yêu cầu không cho phép người dùng tự nhập giá.
ü Mỗi một mặt hàng có thể có một hay nhiều giá bán tùy theo đặc thù kinh doanh
Quản lý đơn hàng (*):
Cập nhật thông tin chi tiết của đơn hàng
Theo dõi quá trình giao hàng của từng đơn hàng
Quyết toán đơn hàng
Phân tích doanh thu:
Phần mềm FirstTrue-ACC cung cấp nhiều báo cáo doanh thu đa dạng và nhiều chiều giúp nhà quản trị có cái nhìn rõ nhất về tình hình bán hàng trong doanh nghiệp vào thời điểm hiện tại và so sánh với kỳ bán hàng khác.
Phân tích lãi lỗ / so sánh giá vốn – giá bán của từng mặt hàng
CHỨNG TỪ:
· Hóa đơn bán hàng (mẫu BTC)
· Hóa đơn bán hàng (mẫu đặc thù)
· Hóa đơn dịch vụ
· Hóa đơn bán hàng nội bộ (dùng đi đường)
· Hóa đơn khuyến mãi
· Phiếu xuất kho
· Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
BÁO CÁO:
· Nhật ký bán hàng
· Báo cáo doanh thu theo hóa đơn
· Báo cáo chi tiết doanh thu theo khách hàng
· Báo cáo chi tiết doanh thu theo mặt hàng / nhóm hàng
· Báo cáo chi tiết doanh thu theo khu vực / quốc gia
· Báo cáo chi tiết doanh thu theo nhân viên bán hàng
· Bảng tổng hợp doanh thu
· Báo cáo so sánh doanh thu kỳ này / kỳ trước (tháng – quí – 6 tháng – năm )
· Báo cáo so sánh doanh thu – giá vốn
· Báo cáo lãi lỗ từng mặt hàng
· Bảng phân tích tỷ trọng doanh thu trên từng sản phẩm/dịch vụ
QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO (Inventory Control):
ĐẶC ĐIỂM:
· Quản lý quá trình xuất nhập tồn vật tư hàng hóa, quá trình luân chuyển nội bộ.
· Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu, tối đa
· Theo dõi và đánh giá hình hình hàng tồn kho: hàng nhanh hoặc chậm luân chuyển, theo từng kho, từng mặt hàng, từng nhóm hàng.
· Theo dõi và đánh giá chất lượng sản phẩm của từng nhà sản xuất
· Quản lý hàng hư hỏng, thiếu hụt trong quá trình sản xuất, hàng bán bị trả lại.
· Phương pháp tính giá hàng xuất: đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO,…
· Hạch toán và theo dõi đa tiền tệ (VND, USD, …)
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
Vào phiếu nhập vật tư, hàng hóa, thành phẩm
Vào phiếu điều chuyển – điều chỉnh vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ
In phiếu nhập, phiếu xuất trực tiếp trên máy
Liên kết số liệu với các phân hệ kế toán khác
Hình thức kế toán hàng tồn kho:
Với phần mềm FirstTrue, người dùng có nhiều lựa chọn hơn trong các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho khác nhau nhằm kiểm soát và có những đánh giá tốt nhất về tình hình nhập xuất tồn kho của doanh nghiệp tại mọi thời điểm
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Quản lý nhập xuất tồn kho theo Lô / Size cỡ / Hạn dùng (date) và nhiều đơn vị tính
Ngoài việc quản lý hàng tồn kho theo từng kho, mặt hàng, nhóm hàng, tài khoản… thì hệ thống cũng hỗ trợ quản lý chi tiết theo từng loại hình SXKD đặc thù của mỗi doanh nghiệp như:
- Dệt may: Quản lý theo Lô / Kiện / Cây / Màu / Chất lượng
- Dược phẩm: Quản lý theo Lô / Hạn sử dụng (date) / chai / vỉ / hộp
- Thủy hải sản: Size / Block / đóng gói tạm / đổi qui trình / qui cách
- Sắt – thép – tôn: Cây / cuộn / màu
- v.v
Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
Hỗ trợ thực hiện các phương pháp
- Bình quân gia quyền theo tháng
- Bình quân thời điểm
- Thực tế đích danh
- Thực tế đích danh theo lô
- Nhập trước xuất trước (FIFO)
- Nhập sau xuất trước (LIFO)
- Giá kế hoạch
CHỨNG TỪ:
· Phiếu nhập kho nguyên vật liệu / hàng hóa / thành phẩm / phế liệu…
· Phiếu xuất kho
· Phiếu điều chuyển kho nội bộ
BÁO CÁO:
· Thẻ kho
· Sổ chi tiết vật tư / hàng hóa
· Bảng kê nhập hàng
· Bảng kê xuất hàng
· Bảng kê hàng luân chuyển nội bộ
· Sổ tổng hợp nhập xuất tồn theo Tài khoản / kho hàng / nhóm hàng / từng mặt hàng
· Báo cáo tồn kho theo Tài khoản / kho hàng / nhóm hàng / từng mặt hàng
· Báo cáo kiểm kho / kiểm kê
· Báo cáo tồn kho âm
· Báo cáo hàng tồn kho vượt định mức tồn kho (tối thiểu / tối đa)
NHÓM QUẢN LÝ SẢN XUẤT
QUẢN LÝ SẢN XUẤT (Production):
Nhằm duy trì và quản lý tốt hoạt động sản xuất được hiệu quả và toàn diện hơn trong doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho Ban Lãnh đạo nắm rõ toàn bộ về tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như: hàng tồn kho, tình hình sản xuất thực tế, dự báo tồn kho, lập kế hoạch mua hàng, quản lý sản xuất của từng đơn hàng/hợp đồng/công trình/dự án.
Dưới góc độ đầu vào và đầu ra của số liệu, thông tin quản trị sản xuất được thu thập từ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài nguyên của công ty là thông tin được chọn lọc từ đầu cuối của quá trình hoạt động sản xuất. Đó là số liệu chọn lọc theo hệ thống chỉ tiêu quản lý sản xuất được tập hợp từ các bộ phận liên quan, tiếp tục xử lý để hình thành các báo cáo phục vụ công tác quản lý sản xuất của công ty.
Quản lý định mức sản xuất:
· Cập nhật các bảng định mức / hạn mức sản xuất cho từng sản phẩm: thông tin về định mức nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhân công, nhiên liệu, chi phí trực tiếp, gián tiếp cho từng mã thành phẩm / bán thành phẩm hay từng công đoạn sản xuất.
· Tính tỉ lệ chi phí nguyên vật liệu / chi phí tiêu hao theo định mức.
· So sánh định mức kế hoạch sản xuất và số liệu chi phí thực tế.
· Quản lý năng suất của từng máy / dây chuyền / công đoạn sản xuất
· Nhà quản lý có thể thiết lập hệ thống để quản lý và thống kê năng suất sản xuất của từng máy / từng ca đứng máy để nắm tình hình sản xuất cụ thể. Việc xác định rõ năng suất của từng máy cũng như tay nghề của công nhân cũng giúp cho nhà quản trị có được những thông tin nhất định cho việc lập kế hoạch và điều độ sản xuất.
QUẢN LÝ CHI PHÍ (Costing):
ĐẶC ĐIỂM:
· Tổng hợp chi phí theo khoản mục, yếu tố, bộ phận,…
· Tập hợp chi phí theo sản phẩm / hợp đồng / đơn đặt hàng / phòng ban / phân xưởng/ công trình / theo từng công đoạn sản xuất, …
· Phân bổ chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau.
XỬ LÝ CHỨNG TỪ:
Cập nhật và phân bổ chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau.
BÁO CÁO:
· Bảng tổng hợp chi phí SXKD theo yếu tố chi phí
· Sổ chi tiết chi phí bán hàng
· Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
· Sổ chi tiết chi phí máy thi công
· Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
· Bảng tổng hợp chi phí dở dang / bán thành phẩm
· Bảng tập hợp chi phí theo phân xưởng / công đoạn sản xuất
QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG – ĐƠN HÀNG (Contracts – Orders):
ĐẶC ĐIỂM:
· Theo dõi qui trình bán hàng:
- Báo giá khách hàng
- Khách hàng đặt hàng
- Cập nhật đơn hàng (sales orders)
- Chuyển bộ phận phân phối
- In phiếu xuất kho
- Xuất hóa đơn bán hàng và ghi nhận doanh thu, công nợ
- Thống kê đơn hàng
· Cập nhật thông tin đơn hàng – hợp đồng
· Theo dõi tình hình sản xuất theo đơn hàng – hợp đồng, tập hợp chi phí theo từng đơn hàng (vật tư, nguyên liệu, nhân công, nhiên liệu,…)
· So sánh tình hình tồn kho thực tế với kế hoạch sản xuất của từng đơn hàng / hợp đồng
· Lập bảng chênh lệch giữa tồn kho thực tế và dự kiến sản xuất đơn hàng tại thời điểm lập đơn hàng
· Lập bảng dự trù vật tư sản xuất đơn hàng / hợp đồng
· Quyết toán kết thúc đơn hàng / hợp đồng
· Tính giá thành kế hoạch
· Tính giá thành sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn
· Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu và tối đa.
TÍNH GIÁ THÀNH (Production Costing):
ĐẶC ĐIỂM:
· Tổng hợp chi phí theo khoản mục, yếu tố, bộ phận, …
· Tập hợp chi phí theo sản phẩm / hợp đồng / đơn đặt hàng / phòng ban / phân xưởng / công trình / theo từng công đoạn sản xuất, …
· Cho phép người dùng khai báo trước những bút toán kết chuyển / phân bổ theo một nguyên tắc nhất định do người dùng tự thiết lập
· Phân bổ chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau
· Tính giá thành thực tế / giá thành định mức.
Các đối tượng tính giá thành:
- Đối với phần mềm FirstTrue, khái niệm về đối tượng tính giá thành có thể thay đổi tùy theo đặc thù SXKD và hình thức quản trị của người dùng:
- Chi tiết sản phẩm / nhóm sản phẩm
- Công đoạn sản xuất
- Công trình / hạng mục công trình (các công ty xây dựng)
- Loại hình SXKD / dịch vụ
- Quản lý theo Lô / Size, hạn dùng, block, vỉ, thùng… (thường áp dụng cho các doanh nghiệp dược phẩm hay chế biến thủy hải sản)
BÁO CÁO:
· Bảng phân bổ tiền lương
· Bảng phân bổ BHXH, BHYT
· Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, thiết bị
· Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
· Bảng phân bổ chi phí chung
· Sổ giá thành chi tiết SP / công trình
· Sổ tổng hợp giá thành SP / công trình
· Bảng tổng hợp chi phí dở dang / bán thành phẩm
· Bảng tập hợp chi phí theo phân xưởng / công đoạn sản xuất
· Báo cáo lãi gộp sản phẩm / công trình
· Bảng tính giá thành chi tiết sản phẩm / công trình
· Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm / công trình
NHÓM QUẢN TRỊ THÔNG TIN
HỆ THÔNG TIN QUẢN TRỊ (Management Information):
ĐẶC ĐIỂM:
· Cung cấp cho các nhà quản trị những cái nhìn cụ thể nhất về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính trong suốt quá trình điều hành doanh nghiệp.
· Các báo cáo quản trị nhanh có sẵn trong chương trình.
· Chức năng hỗ trợ người dùng tự thiết kế báo cáo theo ý riêng.
· Thiết lập biểu đồ thống kê.
BÁO CÁO:
· Bảng phân tích tài chính doanh nghiệp (các chỉ tiêu tài chính)
· Bảng phân tích chi phí tổng hợp
· Phân tích chi phí SXKD theo yếu tố
· Phân tích doanh thu
· Phân tích lãi lỗ
· Đánh giá khả năng thanh toán
· Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
· Các báo cáo nhanh và đặc thù cung cấp cho Hội đồng quản trị / Ban Tổng Giám đốc công ty
· Các báo cáo phân tích, thống kê cho Ủy ban chứng khoán đối với doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán
· Các báo cáo theo dạng biểu đồ
HỢP NHẤT DỮ LIỆU TỪ CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN (Consolidation):
ĐẶC ĐIỂM:
· Áp dụng trong các doanh nghiệp hay tổng công ty có đa chi nhánh hạch toán phụ thuộc hay độc lập.
· Việc tổ chức CSDL có thể được thực hiện mô hình từ 2 cấp trở lên hay đối với những doanh nghiệp có nhiều doanh nghiệp ngang cấp. Ví dụ như doanh nghiệp chỉ có một pháp nhân nhưng có nhiều nhà máy/văn phòng tại các địa điểm khác nhau và SXKD các loại mặt hàng/dịch vụ khác nhau.
· Cho phép nhà quản trị có cái nhìn thực tế và nhanh nhất về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính tại từng đơn vị trực thuộc và toàn doanh nghiệp.
· Hình thức tổ chức: các đơn vị tổ chức cơ sở dữ liệu độc lập, sau đó định kỳ (ngày/tuần/tháng/quý/năm) truyền số liệu về văn phòng công ty để tập hợp báo cáo chung toàn công ty.
· Hình thức hợp nhất dữ liệu:
- Hợp nhất dữ liệu tổng hợp toàn đơn vị: báo cáo tài chính, báo cáo thuế, bảng cân đối tài khoản, báo cáo hợp nhất,…
- Hợp nhất dữ liệu chi tiết trong toàn đơn vị: báo cáo tồn kho, báo cáo công nợ, báo cáo doanh thu, báo cáo dòng tiền, báo cáo mua hàng,…
· Cung cấp công cụ kết nối từ xa (remote access) để kiểm soát số liệu
· Hình thức truyền số liệu: remote access, internet, VPN, email, dial-up, USB …
QUẢN LÝ HỆ THỐNG (System Manager):
CHỨC NĂNG:
· Quản lý người sử dụng / nhóm người sử dụng
· Phân quyền các chức năng trong chương trình
· Kiểm soát toàn diện qui trình cập nhật số liệu và xử lý số liệu của từng người dùng vào bất kỳ khoảng thời gian nào
HỆ ĐIỀU HÀNH:
· Hệ thống hoạt động trong môi trường MS Windows từ phiên bản Win XP trở lên
· Hệ thống có thể hoạt động trên máy đơn hay mạng LAN
· Có thể chạy một hay nhiều CSDL (database) trong cùng một chương trình
CẤU HÌNH HỆ THỐNG YÊU CẦU:
· Máy chủ: tối thiểu Pentium IV 3.0 GHz, 512MB Ram, CD-Rom, Ổ cứng backup. Đề nghị Ram 1GB
· Máy trạm: tối thiểu Pentium IV 1.8 Ghz, 512MB Ram, CD-Rom
· Hệ thống mạng (LAN): tốc độ 100/1000mbpm.
· Internet ADSL
HỆ THỐNG MẠNG NỘI BỘ:
· Mạng ngang hàng (Workgroup)
· Mạng khách/chủ (Client/Server)
· Mạng diện rộng (WAN), VLAN, VPN
CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN:
· Hệ thống được phát triển dựa trên tính đồng nhất với Microsoft về môi trường làm việc, mạng máy tính, phần mềm, CSDL và công cụ khác. Mang tính chuyên nghiệp cao.
· Ngôn ngữ phát triển ứng dụng: Microsoft C#.DotNet
· Cơ sở dữ liệu: MS SQL Server 2000/2005
· FirstTrue-ACC đã đơn giản hóa sự cân bằng cho các doanh nghiệp cần sự linh hoạt không định trước được trong hệ thống quản trị kinh doanh. Với FirstTrue-ACC, khách hàng sẽ hưởng lợi từ những ứng dụng đã được cải tiến, kiểm tra và đáng tin cậy cho các hoạt động kinh doanh chủ yếu, dựa hoàn toàn trên nền tảng Microsoft. Khách hàng sẽ ngay lập tức được hưởng lợi từ việc giảm thiểu rủi ro, tăng thu hồi về đầu tư công nghệ và hoàn thiện hiệu quả do tính đồng nhất với Microsoft của sản phẩm.
LƯU Ý (Notes):
Tài liệu giới thiệu Hệ phần mềm quản lý tài chính kế toán FirstTrue-ACC áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước, có một hay nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau.Hệ thống hoạt động trên mạng, cho phép kết nối số liệu với các đơn vị thành viên
Hệ phần mềm FirstTrue-ACC do Công ty TNHH Công nghệ THẤT THẬT (NT-TECH) phân tích, thiết kế, phát triển ứng dụng và triển khai cho các doanh nghiệp.
Tài liệu này mang tính chất cung cấp thông tin khái quát cho người dùng về những chức năng, ý tưởng trong hệ thống cho nhiều mô hình quản lý doanh nghiệp khác nhau.Do đó, có thể có những nội dung chưa được cập nhật kịp thời trong tài liệu hay phù hợp với đơn vị này mà không phù hợp với đơn vị khác. Do vậy đây không phải là nội dung cam kết của NT-Tech với khách hàng, từng dự án sẽ có nội dung mô tả riêng kèm theo hợp đồng được hai bên ký kết.
Kính chúc quý khách hàng sức khoẻ và thành công
Để nắm bắt rõ hơn thông tin về giải pháp, sản phẩm cũng như xem trình diễn chương trình (demo), vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Công nghệ NHẤT THẬT (NT-TECH)
Địa chỉ: 104/1A Nơ Trang Long, P.14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
ĐT: 082.2478949 – 2478950
Fax: 083.5167210
Email: Mail@firsttrue.com.vn
Binh_firsttrue@yahoo.com.vn
Hotline: 0937.120.997- 0933.188.865
“FirstTrue… nâng cao nguồn lực doanh nghiệp”